0922 425 888

Đá tự nhiên và đá nhân tạo

da-tu-nhien-va-da-nhan-tao

Đá tự nhiên và đá nhân tạo trong hai loại đá này nên sử dụng loại đá nào? Để có được lời giải đáp hãy cùng tongkhoda.com.vn đi so sánh về ưu nhược điểm, tính ứng dụng của hai loại đá này ngay sau đây nhé!

Truy cập tongkhoda.com.vn để tham khảo các mẫu đá tự nhiên và đá nhân tạo mới nhất, đẹp nhất 2021 này nhé!

da-tu-nhien-va-da-nhan-tao

So sánh đá tự nhiên và đá nhân tạo. Nên chọn loại đá nào?

Tiêu chí Đá nhân tạo Đá tự nhiên
Khái niệm – Đá nhân tạo là sản phẩm nhân tạo được giới thiệu trên thị trường vào những năm 1980.

– Đá nhân tạo là vật liệu nội thất được ưa chuộng sử dụng nhất.

– Đúng như tên gọi, đá tự nhiên được hình thành bởi thiên nhiên qua hàng ngàn năm, hàng triệu năm.

– Đá được khai thác từ trái đất tại các địa điểm khác nhau.

Ưu điểm – Độ bền cao: Đá nhân tạo với sự kết hợp của các vật liệu và công nghệ hiện đại mang tới độ bền cao theo năm tháng.

Bảo vệ môi trường tự nhiên và không gây ô nhiễm.

– Tính thẩm mỹ cao: Bề mặt của đá nhân tạo không dễ phai.

– Tính an toàn: Những mẫu đá chất lượng được sản xuất trên công nghệ hiện đại đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe về độ an toàn với con người

– Dễ dàng vệ sinh, làm sạch.

– Độ bền cao: Nó có thể chịu đựng tất cả các mùa và các yếu tố tự nhiên bao gồm mưa, ánh sáng mặt trời, gió và bụi bẩn.

– Tính độc nhất: Mỗi sản phẩm đá tự nhiên sẽ có vẻ đẹp khác biệt

– Sử dụng tốt cho các khu vực nội thất ngoài trời, những nơi cần diện tích đá lớn.

– Khả năng chống trầy xước tốt.

Nhược điểm – Các mẫu đá nhân tạo chất lượng thường có giá thành thường cao hơn đá tự nhiên.

– Đá nhân tạo thường rất đa dạng về màu sắc và mẫu mã nên có thể gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình lựa chọn.

– Trọng lượng thường nặng gây khó khăn cho quá trình thi công.

– Quy trình bảo dưỡng phức tạp.

– Đá tự nhiên khi bị trầy xước thì khả năng phục hồi là không thể.

– Mẫu mã và màu sắc hạn chế. Bạn sẽ khó tìm được màu sắc mình yêu thích.

– Quy trình gia công đá tự nhiên hiện nay chủ yếu được làm tại Trung Quốc, không đảm bảo độ an toàn.

Màu sắc – Màu sắc rất đa dạng với những dải màu phong phú. Bạn có thể tìm thấy được tất cả các màu sắc mình yêu thích với đá nhân tạo. Chúng gồm các màu mạnh như đỏ, đen, cam cho tới các màu nhẹ như hồng, trắng, xám nhạt,…

– Công nghệ làm đá nhân tạo mang tới những màu sắc độc đáo, phù hợp với nhiều phong cách nội thất và khó có thể tìm được trong tự nhiên.

Màu sắc hạn chế hơn đá nhân tạo. Các màu sắc cơ bản của đá tự nhiên là đen, xanh, xám, nâu, trắng,…
Ứng dụng – Làm bàn phòng khách.

– Làm mặt bàn bếp.

– Ứng dụng làm mặt bàn ăn.

– Ốp tường, ốp phòng tắm.

– Làm bồn rửa tay, bồn tắm.

– Dùng làm Decor trang trí.

– Bàn phòng ngủ, bàn lễ tân, bàn giám đốc.

– Ốp bàn quán bar, nhà hàng,cầu thang.

Đá tự nhiên phần lớn được sử dụng cho các công trình ngoài trời như ghế, bàn ăn, sảnh,…

⇒ Qua bảng so sánh đá tự nhiên và đá nhân tạo trên, việc nên lựa chọn sử dụng loại đá nào sẽ phụ thuộc vào nhu cầu sở thích của mỗi khách hàng, với những không gian và mục đích sử dụng khác nhau. Đá tự nhiên với đặc tính của mình thích hợp sử dụng cho môi trường nội thất ngoài trời. Các không gian nội thất yêu cầu diện tích sử dụng lớn nên dùng đá tự nhiên. Đá nhân tạo được sử dụng trong nhiều không gian nội thất đa dạng, đặc biệt, các không gian nội thất yêu cầu tính thẩm mỹ cao nên sử dụng đá nhân tạo do chúng có sự đa dạng về màu sắc và mẫu mã.

da-tu-nhien-va-da-nhan-tao

3 loại đá tự nhiên và  đá nhân tạo được sử dụng nhiều nhất

Đá marble

Đặc điểm nổi bật:

  • Có vân mây khá đẹp và được ưa chuộng
  • Màu sắc chủ yếu là các gam màu lạnh
  • So với đá Granite, đá Marble mềm hơn, xốp hơn và dễ bị thấm nước
  • Đá khá dễ vỡ, mẻ và khó thi công

Cấu tạo:

  • Đá Marble có cấu tạo không phân phiến
  • Đá có thành phần chủ yếu là Canxit

Ứng dụng:

  • Dùng để ốp sảnh
  • Tạc tượng
  • Trang trí
  • Ốp mặt tiền khách sạn.

Đá granite

Đặc điểm nổi bật:

  • Độ cứng khá cao mang tới khả năng chịu lực tốt.
  • Màu sắc của đá đa phần là những sắc màu cơ bản như đen, trắng, nâu, xám

Cấu tạo:

  • Đá Granite có kết cấu tinh thể.
  • Quá trình tái tinh thể hóa và biến chất của đá vôi, đá cacbonat hoặc đá dolomit tạo thành.

Ứng dụng:

  • Làm cầu thang bộ.
  • Lát mặt tiền
  • Lát sàn nhà

Đá nhân tạo gốc thạch anh

Đặc điểm nổi bật:

  • Có được độ cứng cao và khả năng chịu lực.
  • Đá chống thấm, ngừa vi khuẩn – chống bám bẩn
  • Màu sắc của đá nhân tạo gốc thạch anh rất phong phú, mẫu mã đa dạng.
  • Đá nhân tạo gốc thạch anh được sản xuất trên dây chuyền công nghệ cao nên an toàn với người sử dụng và môi trường.

Cấu tạo:

  • Chứa khoảng 90% cốt liệu đá thạch anh tự nhiên (độ cứng 7/10 so với kim cương theo thang Mohs)
  • Tính kết dính chắc chắn nhờ vào thành phần polymer. Quá trình gia công ép dính các vật liệu với nhau tạo thành.

da-tu-nhien-va-da-nhan-tao

Ứng dụng:

  • Làm mặt bàn bếp
  • Làm bàn ăn
  • Ốp tường, ốp phòng tắm.
  • Bàn lễ tân, bàn giám đốc.
  • Ốp bàn quán bar, nhà hàng.
  • Làm bồn rửa tay, bồn tắm.
  • Dùng làm Decor trang trí.
  • Bàn phòng ngủ.
  • Làm decor trang

Qua so sánh hai loại đá tự nhiên và đá nhân tạo trên chắc hẳn mỗi khách hàng đều đã có được sự lựa chọn của riêng mình. Để nhận được báo giá chi tiết về mẫu đá bạn yêu thích hãy liên hệ qua hotline 0922425888 – 0932843388 nhé!

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

TỔNG KHO ĐÁ

Tổng kho 1: Số 77, Đường Bình Kiều 2, P. Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng

Tổng kho 2: Chợ hoa quả, Chân Cầu Bính, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng

Showroom:

Cơ sở 1: 386 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng

Cơ sở 2: Đường Cầu Niệm 2

Xưởng gia công: 880 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đông Hải 1, Q. Hải An, TP. Hải Phòng

Số điện thoại: 0922425888 – 0932843388

XEM THÊM CÁC DANH MỤC SẢN PHẨM KHÁC

CÁC HẠNG MỤC TỔNG KHO ĐÁ CUNG CẤP VÀ THI CÔNG

 
 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *